CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI
 SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số1184/QĐ-HVTC ngày 28 tháng 10 năm 2009
 của Giám đốc Học viện Tài chính)
 
PHẦN I:  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI  SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
 
Chuẩn đầu ra quy định đối với sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính là hệ thống các tiêu chí quy định đối với sinh viên (về định tính và định lượng như: phẩm chất đạo đức, kết quả học tập bậc đại học, năng lực, sức khoẻ, hành vi và thái độ) mà Học viện Tài chính xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học theo từng ngành/chuyên ngành đáp ứng nhu cầu xã hội.
Hệ thống các tiêu chí của “Chuẩn đầu ra quy định đối với sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính” là một trong những căn cứ quan trọng để Học viện Tài chính chuẩn hoá các khâu trong quá trình đào tạo như: xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo, xây dựng kế hoạch giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên, xây dựngquy trình quản lý kết quả học tập của sinh viên, xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và biện pháp thực hiện… Cũng từ hệ thống các tiêu chí đó, Đảng uỷ Học viện Tài chính chỉ đạo và phối hợp với chính quyền, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên… xây dựng kế hoạch hoạt động sát với thực tế và phù hợp với các hoạt động của Học viện nhằm đạt được các tiêu chí đã đề ra. Đồng thời, Học viện Tài chính cũng thông qua kết quả của các hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo như: Đánh giá ngoài, Tự đánh giá, Tư vấn việc làm sinh viên… để ngày càng hoàn thiện,xây dựng Học viện Tài chính trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín trong nước và khu vực, thực hiện sứ mệnh “cung cấp sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học chất lượng cao cho xã hội”.
Chuẩn đầu ra quy định đối với sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính” còn là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tuyển dụng cán bộ, công chức làm công tác quản lý kinh tế theo yêu cầu của mình; là căn cứ để học sinh phổ thông trung học lựa chọn nguyện vọng (nghề nghiệp) khi thi tuyển sinh đại học; là căn cứ để các bậc phụ huynh có định hướng nghề nghiệp cho con em mình.
Sinh viên đạt “Chuẩn đầu ra” ở Học viện Tài chính có thể làm việc tốt trong các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các trường đại học thuộc lĩnh vực kinh tế - tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý kinh tế thuộc lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng, Thuế, Hải quan, Kho bạc… các cấp từ Trung ương đến địa phương; Uỷ ban chứng khoán nhà nước; sở giao dịch chứng khoán; công ty chứng khoán; các doanh nghiệp; các tổ chức tài chính - tín dụng quốc tế...
Căn cứ vào các quy định về đào tạo và về quản lý sinh viên của Bộ GD&ĐT, căn cứ vào quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện Tài chính, căn cứ vào mặt bằng chung ở trong nước, trong khu vực và trên thế giới về đào tạo nhân lực có trình độ đại học làm việc trong lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế mà Học viện tài chính xây dựng hệ thống các tiêu chí của “Chuẩn đầu ra quy định đối với sinh viên tốt nghiệp các ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính”.
Hệ thống các tiêu chí này có thể được thay đổi vào những thời điểm khác nhau cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
 
PHẦN II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ CỦA “CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI    SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN TÀI CHÍNH”
 
2.1. CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG.
2.1.1. Về phẩm chất đạo đức:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Cụ thể:
(i) Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.
(iii) Có lòng yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh, trung thực.
(iv) Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện (theo Quyết định 898/QĐ-HVTC ngày 16/11/2006) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:
 

Nội dung
Điểm tối thiểu phải đạt
- Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học
20
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Học viện Tài chính
20
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
15
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng
10
- Ý thức hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị được giao, ý thức trách nhiệm là thành viên trong tập thể lớp, Đoàn, Hội
5

 
2.1.2. Về kiến thức:
(i) Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của Điều 27, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Cụ thể:
+ Sinh viên phải tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào;
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.
(ii) Trình độ ngoại ngữ đạt 400 điểm TOEIC hoặc tương đương.
(iii) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo.
(iv) Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng.
(v) Có kiến thức toàn diện về ngành Tài chính - Ngân hàng; nắm vững những kiến thức chuyên ngành được đào tạo.
 
2.1.3. Về năng lực:
            (i) Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Có kỹ năng cơ bản của cán bộ ngành Tài chính - Ngân hàng và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành được đào tạo; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng.
+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.
+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.
(ii) Kỹ năng công cụ:
+ Có khả năng sử dụng Tiếng Anh (nghe, nói, viết) trong công việc chuyên môn.
+ Có khả năng ứng dụng tin học vào công tác chuyên môn.
 
2.1.4. Hành vi:
(i) Có ý thức và năng lực cải tiến trong công việc được giao.
(ii) Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động trong công tác của đơn vị.
(iii) Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.
(iiii) Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
(iv) Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng của Học viện Tài chính được cấp Bảng điểm, Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, chuẩn về phẩm chất đạo đức, về sức khoẻ, về hành vi và thái độ) và Bằng Cử nhân kinh tế ngành Tài chính - Ngân hàng.
Các chuyên ngành thuộc ngành Tài chính - Ngân hàng mà Học viện Tài chính đào tạo gồm:
+ Quản lý tài chính công
+ Thuế
+ Bảo hiểm
+ Hải quan
+ Tài chính quốc tế
+ Tài chính doanh nghiệp                                   
+ Ngân hàng                                                           
+ Định giá tài sản và kinh doanh bất động sản.
+ Kinh doanh chứng khoán
 
2.1.5. Chuẩn đầu ra và cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp từng chuyên ngành đào tạo thuộc ngành Tài chính – Ngân hàng. 
2.1.5.1. Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Quản lý Tài chính công khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành: Nắm vững lý thuyết về quản lý tài chính công, quản lý thu-chi ngân sách, các chính sách quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công ích, xã - phường - thị trấn;
- Nắm chắc các kiến thức liên quan đến quy trình tổ chức thực hiện chính sách tài chính ở các cơ quan quản lý Nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập và kiến thức bổ trợ về pháp luật.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận được những công việc chuyên môn như kế toán, quản lý tài chính… ở các Vụ chức năng của Bộ Tài chính, các cơ quan tài chính địa phương, Kho bạc Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước, Kiểm toán nhà nước, các đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương;
 - Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.2. Chuyên ngành: THUẾ 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Thuế khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về thuế như: am hiểu các vấn đề về lý thuyết thuế, các chính sách thuế, các luật thuế cụ thể; nắm chắc các quy trình quản lý thuế của cơ quan thuế, các quy định về lập hồ sơ kê khai thuế; các kiến thức liên quan đến quy trình hạch toán kế toán thuế.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật, các cam kết quốc tế về thuế.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: kế toán thuế, tư vấn thuế, thanh tra thuế, quản lý thuế trong các cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác; các công việc liên quan đến lĩnh vực tài chính - kế toán trong doanh nghiệp.
- Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước về thuế và hải quan (Tổng cục Thuế, cục Thuế, các chi cục Thuế, Tổng cục Hải quan, cục Hải quan, các chi cục Hải quan), các doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp và sử dụng dịch vụ về thuế.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.3. Chuyên ngành: BẢO HIỂM 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực bảo hiểm kinh doanh gồm các kiến thức kỹ thuật chuyên ngành, pháp luật, quản lý nhà nước, tài chính và kế toán, thương mại trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm; kiến thức cơ bản về bảo hiểm xã hội.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận các công việc quản lý, triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm; đầu tư tài chính; quản lý tài chính - kế toán; kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Công việc quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm, giám sát tài chính tại cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm và một số công việc khác như: quản lý tại cơ quan bảo hiểm xã hội...
- Có khả năng làm việc ở: Hiệp hội Bảo hiểm Việt nam, hệ thống bảo hiểm xã hội Việt nam, các doanh nghiệp bảo hiểm, các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, cơ sở đào tạo về bảo hiểm, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh Bảo hiểm; các bộ phận quản lý rủi ro bảo hiểm các doanh nghiệp lớn.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.4. Chuyên ngành: HẢI QUAN 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Hải quan khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực hải quan và nghiệp vụ xuất nhập khẩu; nắm chắc các kiến thức liên quan đến quản lý nhà nước về hải quan; am hiểu quy trình thủ tục hải quan như phân loại xuất xứ hàng hóa, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan...
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật trong lĩnh vực Hải quan và các cam kết quốc tế về Hải quan.
 b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc liên quan đến nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp, nghiệp vụ hải quan, khai thuế...
- Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.5. Chuyên ngành: TÀI CHÍNH QUỐC  
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Tài chính quốc tế khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tài chính quốc tế, nắm chắc các nghiệp vụ liên quan đến tài chính quốc tế như: kinh doanh quốc tế (kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm…), thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế, tỷ giá hối đoái; am hiểu các quy trình, nghiệp vụ về tài chính quốc tế, các quy trình quản trị dự án đầu tư quốc tế, quản lý dự án ODA, quản lý nợ, kế toán quốc tế, quản trị tài chính công ty đa quốc gia.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật quốc tế, thương mại quốc tế và các cam kết quốc tế về kinh tế.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận được những công việc chuyên môn như: kế toán tại các doanh nghiệp; quản trị tài chính công ty đa quốc gia; quản trị tài chính trong các công ty xuất nhập khẩu; quản trị các dự án ODA, FDI; các công việc liên quan đến thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, đầu tư quốc tế, tài chính - tín dụng quốc tế ở các ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm, chứng khoán…
- Có khả năng làm công tác quản lý nợ và tài chính đối ngoại ở Bộ Tài chính; quản lý ODA, FDI ở Bộ Kế hoạch và đầu tư, sở Kế hoạch và đầu tư, Ngân hàng nhà nước Việt nam , Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam; làm ở Cục Thuế, Tổng cục Thuế về tránh đánh thuế trùng và hợp tác về thuế; các cơ quan đại diện của các nước và tổ chức quốc tế tại Việt nam; các cơ quan đại diện của Việt nam tại nước ngoài…
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.6. Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, có khả năng thẩm định tài chính các dự án đầu tư, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; có kiến thức chuyên sâu về các nghiệp vụ huy động, quản lý và sử dụng vốn, tổ chức hệ thống kiểm soát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp; nắm được các kiến thức liên quan đến quy trình hạch toán kế toán, các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, định giá chứng khoán; am hiểu các quy định của Nhà nước về quản lý doanh nghiệp, các quy định của luật thuế.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật kinh doanh - thương mại, chính sách thuế…
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
      - Có khả năng đảm nhận được những công việc chuyên môn về tài chính doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng, kế toán, kiểm toán và các công việc về dịch vụ tài chính.
      - Có khả năng làm việc ở các loại hình doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các công ty chứng khoán, ngân hàng, tổ chức tài chính - tín dụng khác.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.7. Chuyên ngành: NGÂN HÀNG 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về tài chính ­­­- tiền tệ, ngân hàng, các kiến thức về quản trị tín dụng, quản trị vốn và tài sản của ngân hàng; nắm chắc các kiến thức liên quan đến nghiệp vụ phát hành tiền và điều hành chính sách tiền tệ, quy trình thẩm định hạn mức tín dụng, nghiệp vụ quản lý ngoại hối, quy trình hạch toán kế toán của ngân hàng; am hiểu các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật, thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường chứng khoán.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận được những công việc chuyên môn như: kế toán ngân hàng, tín dụng ngân hàng…; có thể đảm nhận các công việc khác về dịch vụ tài chính.
- Có khả năng làm việc ở Sở giao dịch ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng quốc tế.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.8. Chuyên ngành: ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Định giá tài sản và Kinh doanh bất động sản khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về định giá doanh nghiệp, định giá bất động sản, định giá máy móc thiết bị và kinh doanh bất động sản; nắm vững các nguyên lý và cơ chế vận hành giá cả trong nền kinh tế thị trường; am hiểu các quy định nghề nghiệp cũng như của Nhà nước về định giá tài sản và kinh doanh bất động sản.
- Có kiến thức vững vàng về các nghiệp vụ huy động, quản lý và sử dụng vốn; nắm chắc các kiến thức liên quan đến quy trình hạch toán kế toán, các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, định giá chứng khoán; am hiểu các quy định của Nhà nước về quản lý doanh nghiệp, các quy định của luật thuế.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật kinh doanh - thương mại, tài chính - tiền tệ, chính sách thuế…
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
            - Có khả năng đảm nhận được những công việc chuyên môn như: tư vấn, môi giới, phụ trách việc thẩm định các dự án, thẩm định giá tài sản thế chấp, định giá công ty và chứng khoán, kinh doanh bất động sản…; có thể đảm nhận các công việc về dịch vụ tài chính khác.
- Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước về giá và bất động sản, các công ty định giá, các bộ phận có liên quan đến định giá tài sản của ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty kinh doanh bất động sản.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.1.5.9. Chuyên ngành: KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh chứng khoán khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; phân tích và đầu tư chứng khoán; nắm chắc các kiến thức liên quan đến hoạt động phát hành chứng khoán; lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán; các hoạt động quản lý của sở giao dịch chứng khoán; hoạt động quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; nắm chắc các kiến thức liên quan đến quy trình hạch toán kế toán trong kinh doanh chứng khoán; am hiểu các quy định của Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Nắm vững kiến thức bổ trợ về pháp luật có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: môi giới chứng khoán, phân tích đầu tư chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp. Ngoài ra, có thể đảm nhận các công việc về các dịch vụ tài chính khác.
- Có khả năng làm việc ở Sở giao dịch chứng khoán, Uỷ ban chứng khoán nhà nước, các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Trung tâm lưu ký và thanh toán chứng khoán; Các công ty cổ phần.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.


2.2 CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN.
2.2.1. Về phẩm chất đạo đức:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị cao, đạo đức tốt . Cụ thể:
(i)  Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.
(iii) Có lòng yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực.
(iv) Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện (theo Quyết định 898/QĐ-HVTC ngày 16/11/2006) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:
 

Nội dung
Điểm tối thiểu phải đạt
- Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học
20
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Học viện Tài chính
20
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
15
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng
10
- Ý thức hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị được giao, ý thức trách nhiệm là thành viên trong tập thể lớp, Đoàn, Hội
5

 
2.2.2. Về kiến thức:
(i) Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của Điều 27, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Cụ thể:
+ Sinh viên phải tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào;
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.
(ii) Trình độ ngoại ngữ đạt 400 điểm TOEIC hoặc tương đương.
(iii) Trình độ tin học đảm bảo sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo.
(iv) Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về kinh tế - Kế toán - Kiểm toán.
(v) Có kiến thức toàn diện về ngành Kế toán; nắm vững những kiến thức chuyên ngành được đào tạo.
 
2.2.3. Về năng lực:
            (i) Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Có kỹ năng cơ bản của cán bộ kế toán, cán bộ kiểm toán và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành được đào tạo; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc thuộc ngành Kế toán cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực Kế toán.
+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.
+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.
(ii) Kỹ năng công cụ:
+ Có khả năng sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, viết) trong công việc chuyên môn.
+ Có khả năng ứng dụng tin học vào công tác chuyên môn.
 
2.2.4. Hành vi:
(i) Có tinh thần và năng lực cải tiến trong công việc được giao.
(ii) Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động trong công tác của đơn vị. (iii) Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.
(iv) Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
(v) Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán của Học viện Tài chính được cấp Bảng điểm, Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, chuẩn về phẩm chất đạo đức, về sức khoẻ, về hành vi và thái độ) và Bằng Cử nhân kinh tế ngành Kế toán.
Các chuyên ngành thuộc ngành Kế toán mà Học viện Tài chính đào tạo gồm:
+ Kế toán doanh nghiệp
+ Kiểm toán.    
                    
2.2.5. Chuẩn đầu ra và cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp từng chuyên ngành đào tạo thuộc ngành kế toán 
2.2.5.1. Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, kế toán quản trị, nắm chắc quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán, quy trình tổ chức công tác kế toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
- Nắm được kiến thức bổ trợ pháp luật về kinh tế, kế toán và kiểm toán.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế… tại các doanh nghiệp; Kiểm toán nhà nước; các công ty kiểm toán; các tổ chức tài chính - tín dụng; các cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.2.5.2. Chuyên ngành: KIỂM TOÁN 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán khi tốt nghiệp tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán, Học viện Tài chính. Ngoài ra còn phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về kế toán, kiểm toán; nắm chắc quy trình kiểm toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán, kế toán và chế độ kế toán.
- Nắm được kiến thức bổ trợ pháp luật về kinh tế, kế toán và kiểm toán.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế… tại các doanh nghiệp; Kiểm toán nhà nước; các công ty kiểm toán; các tổ chức tài chính - tín dụng; các cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.


2.3. CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
2.3.1. Về phẩm chất đạo đức:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt . Cụ thể:
(i) Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.
(iii) Có lòng yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực.
(iv) Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện (theo Quyết định 898/QĐ-HVTC ngày 16/11/2006) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:
 

Nội dung
Điểm tối thiểu phải đạt
- Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học
20
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Học viện Tài chính
20
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
15
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng
10
- Ý thức hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị được giao, ý thức trách nhiệm là thành viên trong tập thể lớp, Đoàn, Hội
5

 
2.3.2. Về kiến thức:
(i) Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của Điều 27, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Cụ thể:
+ Sinh viên phải tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào;
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.
(ii) Trình độ ngoại ngữ đạt 400 điểm TOEIC hoặc tương đương.
(iii) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo.
(iv) Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về kinh tế - Quản trị kinh doanh.
(v) Có kiến thức toàn diện về ngành Quản trị kinh doanh; nắm vững những kiến thức chuyên ngành được đào tạo.
 
2.3.3. Về năng lực:
            (i) Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Có kỹ năng cơ bản của cán bộ Quản trị kinh doanh và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành được đào tạo; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc Quản trị kinh doanh cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực Quản trị kinh doanh.
+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.
+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.
(ii) Kỹ năng công cụ:
+ Có khả năng sử dụng Tiếng Anh (nhe, nói, viết) trong công việc chuyên môn.
+ Có khả năng ứng dụng tin học vào công tác chuyên môn.
 
2.3.4. Hành vi:
(i) Có tinh thần và năng lực cải tiến trong công việc được giao.
(ii) Có ý thức Chấp hành sự phân công, điều động của đơn vị.
(iii) Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.
(iv) Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
(v) Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của Học viện Tài chính được cấp Bảng điểm, Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, chuẩn về phẩm chất đạo đức, về sức khoẻ, về hành vi và thái độ) và Bằng cử nhân kinh tế ngành Quản trị kinh doanh.
Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh mà Học viện Tài chính đào tạo gồm:
+ Quản trị doanh nghiệp
+ Marketing
 
2.3.5. Chuẩn đầu ra và cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp từng chuyên ngành đào tạo thuộc ngành Quản trị kinh doanh 
2.3.5.1. Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, cụ thể: nắm vững các kiến thức về quản trị chiến lược, quản trị nhân lực, quản trị marketing, quản trị thương hiệu, quản trị dự án, quản trị sản xuất và tác nghiệp; quản trị chất lượng; nắm được các kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính doanh nghiệp, thuế.
- Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật kinh doanh, thương mại.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc quản trị như: quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh, quản trị dự án kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị bán hàng, quản trị cung ứng hàng hoá và dịch vụ thương mại, các vấn đề quản trị tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Có thể làm việc được ở các bộ phận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh trong các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học
 
2.3.5.2. Chuyên ngành: MARKETING 
a. Chuẩn đầu ra về kiến thức chuyên ngành.
Sinh viên chuyên ngành Marketing khi tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, Học viện Tài chính. Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có kiến thức cơ bản về khối ngành Kinh tế và ngành Quản trị kinh doanh.
- Có kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về marketing, cụ thể: nắm vững lý thuyết marketing, các kiến thức về quản trị marketing, quản trị quảng cáo, quản trị kênh phân phối, quản trị bán hàng và dịch vụ thương mại; hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ; WTO - tổ chức; các định chế, các cam kết và lộ trình thực hiện của Việt Nam khi tham gia WTO; quản lý nhà nước về thương mại; luật kinh doanh và thương mại; quản trị thương hiệu, quan hệ công chúng.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp, kế toán, tài chính doanh nghiệp, marketing quốc tế,
- Nắm được kiến thức bổ trợ pháp luật về kinh doanh - thương mại.
b. Vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp).
- Có khả năng đảm nhận những công việc như: Lập và triển khai kế hoạch marketing kinh doanh; Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp; Nghiên cứu điều tra marketing (thị trường và khách hàng); Phân tích, lập chương trình marketing; Xây dựng, quảng bá thương hiệu; Hoạch định hệ thống phân phối và kế hoạch hoạt động logistics của doang nghiệp; Xây dựng chương trình đảm bảo chất lượng ISO.9000, ISO.14000, HACCP của doanh nghiệp.
- Có khả năng làm việc về marketing, quản trị marketing tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở những bộ phận như: quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh; quản trị phát triển thị trường, khách hàng; quản trị phát triển, thử nghiệm và đánh giá sản phẩm; quản trị hệ thống phân phối; quản trị xúc tiến thương mại và đầu tư; quản trị bán hàng và dịch vụ bán hàng, quản trị chất lượng và thương hiệu sản phẩm.
- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
 
2.4. CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ - CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
2.4.1. Về phẩm chất đạo đức:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin kinh tế, chuyên ngành Tin học Tài chính Kế toán của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt . Cụ thể:
(i) Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.
(iii) Có lòng yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực.
(iv)  Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện (theo Quyết định 898/QĐ-HVTC ngày 16/11/2006) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:
 
 
Nội dung
Điểm tối thiểu phải đạt
- Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học
20
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Học viện Tài chính
20
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
15
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng
10
- Ý thức hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị được giao, ý thức trách nhiệm là thành viên trong tập thể lớp, Đoàn, Hội
5
 
2.4.2. Về kiến thức:
(i) Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của Điều 27, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Cụ thể:
+ Sinh viên phải tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào;
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.
(ii) Trình độ ngoại ngữ đạt 400 điểm TOEIC hoặc tương đương.
(iii)  Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về kinh tế - Hệ thống thông tin kinh tế;
(iv)  Có kiến thức cơ bản, hiện đại về kinh tế và quản trị kinh doanh, chuyên sâu về lĩnh vực tổ chức, xây dựng và khai thác các hệ thống thông tin kinh tế, đặc biệt là ứng dụng Tin học trong lĩnh vực tài chính kế toán;
+ Có kiến thức về kinh tế như am hiểu các nghiệp vụ về kế toán, thuế, ngân hàng;
+ Có kiến thức về tin học để triển khai xây dựng một hệ thống thông tin tài chính kế toán; sử dụng thành thạo công cụ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; sử dụng tốt một số ngôn ngữ lập trình hiện đại, một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị dữ liệu trên các máy đơn và trên mạng;
+ Có kiến thức nhận biết cách vận hành các hệ thống thông tin quản lý, phân luồng thông tin và tối ưu hoá các hệ thống thông tin quản lý;
+ Có khả năng đọc được tài liệu chuyên ngành tin học bằng tiếng Anh.
 
2.4.3. Về năng lực:
            (i) Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Có kỹ năng cơ bản của cán bộ kế toán, cán bộ kiểm toán và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc thuộc ngành Hệ thống thông tin kinh tế cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin kinh tế .
+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.
+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.
(ii) Kỹ năng công cụ:
+ Có khả năng sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, viết) trong công việc chuyên môn.
 
2.4.4. Hành vi:
            (i)  Có tinh thần và năng lực cải tiến trong công việc được giao.
(ii) Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động của đơn vị.
(iii) Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.
(iv) Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
(v) Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin kinh tế, chuyên ngành Tin học Tài chính Kế toán của Học viện Tài chính được cấp Bảng điểm, Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, chuẩn về phẩm chất đạo đức, về sức khoẻ, về hành vi và thái độ) và Bằng Cử nhân kinh tế ngành Hệ thống thông tin kinh tế.
 
2.4.5. Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin kinh tế, chuyên ngành Tin học Tài chính Kế toán, Học viện Tài chính.
            Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, chuyên ngành Tin học Tài chính Kế toán có thể làm việc ở các cơ quan công quyền, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác tại các vị trí sau:
-   Vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống Tài chính kế toán và các hệ thống thông tin quản lý khác;
Xây dựng các phần mềm quản lý của đơn vị như: Quản lý Tài chính Kế toán, quản lý nhân sự, quản lý vật tư - hàng hoá…
Xây dựng, triển khai và bảo trì phần mềm tại các công ty phần mềm chuyên nghiệp;
Tư vấn cho các đơn vị về việc xây dựng hệ thống thông tin;
Cán bộ kế toán của các đơn vị;
Làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.
2.5. CHUẨN ĐẦU RA QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH TIẾNG ANH, CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
2.5.1. Về phẩm chất đạo đức:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Anh, chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính - Kế toán của Học viện Tài chính có phẩm chất chính trị cao, đạo đức tốt . Cụ thể:
(i) Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(ii)  Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị.
(iii)  Có lòng yêu nghề; có đạo đức nghề nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực.
(iv)  Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện (theo Quyết định 898/QĐ-HVTC ngày 16/11/2006) tối thiểu là 70 điểm. Cụ thể:
 

Nội dung
Điểm tối thiểu phải đạt
- Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học
20
- Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của Học viện Tài chính
20
- Ý thức tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
15
- Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng
10
- Ý thức hoàn thành nhiệm vụ trên cương vị được giao, ý thức trách nhiệm là thành viên trong tập thể lớp, Đoàn, Hội
5

 
2.5.2. Về kiến thức:
(i)  Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đủ các yêu cầu của Điều 27, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Cụ thể:
+ Sinh viên phải tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính - Kế toán, không còn nợ học phần/môn học nào;
+ Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.
(ii) Nắm vững những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ về kinh tế - Tiếng Anh tài chính kế toán;
(iii) Có kiến thức toàn diện về ngành Tiếng Anh.
(iv) Có kiến thức cơ bản về khối ngành kinh tế nhằm phục vụ các công việc trong môi trường kinh tế, tài chính, ngân hàng;
(v)  Xử lý tốt về mặt ngôn ngữ đối với các nghiệp vụ kế toán, tài chính bằng tiếng Anh.
(vi)  Nắm được kiến thức bổ trợ về pháp luật.
(vii)   Trình độ tin học đảm bảo sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
 
2.5.3. Về năng lực:
            (i)   Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Có khả năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Có kỹ năng cơ bản của cán bộ kế toán, cán bộ kiểm toán và thuần thục các kỹ năng của chuyên ngành Tiếng Anh; có năng lực cơ bản đáp ứng những đòi hỏi từ các công việc cũng như trong cuộc sống đặt ra; đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực có trình độ đại học thuộc các lĩnh vực Tiếng Anh.
+ Có khả năng trình bày và phân tích vấn đề.
+ Có khả năng tổ chức và làm việc nhóm.
            (ii)  Kỹ năng công cụ:
+ Sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) một cách thành thạo;
+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng trong công việc.
 
2.5.4. Hành vi:
(i)  Có tinh thần và năng lực cải tiến trong công việc được giao.
(ii) Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động của đơn vị.
(iiii)  Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị.
(iv)  Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
(v)  Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Anh, chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính - Kế toán của Học viện Tài chính được cấp Bảng điểm, Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, chuẩn về phẩm chất đạo đức, về sức khoẻ, về hành vi và thái độ) và Bằng Cử nhân kinh tế ngành Tiếng Anh, chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính - Kế toán.
2.5.5. Cơ hội làm việc của sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng anh, chuyên ngành Tiếng anh Tài chính - Kế toán, Học viện Tài chính.
            Sinh viên đạt chuẩn đầu ra chuyên ngành Tiếng Anh Tài chính - Kế toán của Học viện Tài chính có thể đảm nhận được các công việc chuyên môn như:
Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong các nghiệp vụ kế toán, quản lý tài chính cho các dự án đầu tư của nước ngoài, các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế, hợp tác quốc tế về lĩnh vực Tài chính - Tiền tệ;
Làm việc tại Vụ Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các công ty đa quốc gia, các ngân hàng thương mại;
Có khả năng giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, ngân hàng; có khả năng nghiên cứu, biên dịch, phiên dịch cho các cơ quan, tổ chức kinh tế và nghiên cứu kinh tế.
 
                                                                                                   GIÁM ĐỐC
 
 
                                                                                   GS., TS. Ngô Thế Chi
 

 

Facebook

 

Hỗ trợ trực tuyến

Admin

Admin

Tư vấn tuyển sinh B6

Tư vấn tuyển sinh B6

Tư vấn tuyển sinh B7

Tư vấn tuyển sinh B7

Tư vấn tuyển sinh B6

Tư vấn tuyển sinh B6

Tư vấn tuyển sinh 301

Tư vấn tuyển sinh 301

Quản lý đào tạo 1

Quản lý đào tạo 1

Quản lý đào tạo 2

Quản lý đào tạo 2

Quản lý đào tạo 3

Quản lý đào tạo 3

Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện

LIÊN KẾT

  

   
 
       

           

-------------------------------------------------

           

-----------------------------------------------

           

           

------------------------------------------------- 

                      ICAEW